vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giửa chị Huệ và chị Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 40/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1968; Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp Thới Hòa A, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp và hiện trạng sử dụng đất: Thửa đất số 55, tờ bản đồ 16, loại đất ODT, diện tích 61,5m2 do ông Võ Văn T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH00256 do UBND huyện C cấp ngày 13/09/2010, đất tọa lạc tại: ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đất do ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị Hoàng O đang quản lý sử dụng thực tế.

- Thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị Hoàng O thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 3296 ngày 03/8/2020 của Văn phòng C, tại thửa đất 55, tờ bản đồ 16, loại đất ODT, diện tích 61,5m2 do ông Võ Văn T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00256 do UBND huyện C cấp ngày 13/09/2010, đất tọa lạc tại: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.

- Thống nhất thực hiện nghĩa vụ: Ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị Hoàng O đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 420.000.000 đồng (bốn trăm hai mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính số CH00256 do UBND huyện C cấp ngày 13/09/2010 cho ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Hoàng O.

- Thời gian và cách thức trả tiền: Do các bên tự thực hiện hoặc theo quyết định của Cơ quan thi hành án.

- Lãi suất chậm thi hành án: Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tài sản: Bị đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.200.000 đồng (đã miễn giảm 50% theo đơn). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp với số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009845 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định đo đạc và định giá tài sản nguyên đơn tự nguyện nộp và chi xong.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ