vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty K.H.P, địa chỉ: Số A, đường B, tỉnh BD. Đại diện theo pháp luật: Ông L.C.H – Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20/11/2023 trong vụ án dân sự thụ lý số 116/2023/TLST-DS ngày 06/10/2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa nguyên đơn Công ty K.H.P với bị đơn ông H.L.T.T.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và nhận được ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó và cũng không có ý kiến phản đối nội dung thỏa thuận của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty K.H.P, địa chỉ: Số A, đường B, tỉnh BD.

Đại diện theo pháp luật: Ông L.C.H – Giám đốc.

- Bị đơn: Ông H.L.T.T, sinh năm 1994, địa chỉ: Tổ B, tỉnh BD.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung vụ án: Ông H.L.T.T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty K.H.P số tiền 250.351.679 (Hai trăm năm mươi triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi chín) đồng bao gồm: tiền nợ gốc là 220.963.600 đồng và tiền lãi trả chậm là 29.388.079 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty K.H.P có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ông H.L.T.T chậm trả tiền thì phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

3. Về án phí sơ thẩm: Ông H.L.T.T phải chịu 6.258.792 (Sáu triệu hai trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi hai) đồng.

Hoàn trả cho Công ty K.H.P số tiền 6.259.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi chín nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0010470 ngày 26/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ