vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Trần Thanh S – sinh năm: 1976; địa chỉ: khu phố x, thị trấn p, N, Ninh Thuận. Ông Trần Thanh S ủy quyền cho ông Quảng Đại Khánh K - Sinh năm: 1981; địa chỉ: thôn A, xã X, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 20-4-2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN N
TỈNH NINH THUẬN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-DSN, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST- DS, ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Trần Thanh S – sinh năm: 1976; địa chỉ: khu phố x, thị trấn p, N, Ninh Thuận.

Ông Trần Thanh S ủy quyền cho ông Quảng Đại Khánh K - Sinh năm: 1981; địa chỉ: thôn A, xã X, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 20-4-2022.

* Bị đơn:

+ Ông: Quảng Văn B - Sinh năm: 1962; Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Bà: Đàng Thị G – Sinh năm: 1970; Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Đàng Thị G ủy quyền cho ông Quảng Văn B tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 04-11-2022.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà: Đàng Thị C – Sinh năm: 1987; Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Đàng Thị C ủy quyền cho ông Quảng Văn B tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 04-11-2022.

+ Bà: Phan Thị Y – Sinh năm: 1979; Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Vợ chồng ông Trần Thanh S, bà Phan Thị Y được toàn quyền sử dụng thửa đất số 118 và 133 tờ bản đồ số 13 thị trấn Phước Dân do nhận chuyển nhượng của hộ gia đình ông Quảng Văn B theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/7/2003, cụ thể:

Thửa đất số 118 diện tích là 793m2 – Mục đích sử dụng: đất LUC;

Thửa đất số 133 diện tích: 598m2 - Mục đích sử dụng: đất LUC;

Vị trí thửa đất được xác định tại trích lục số 2900 của Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện N. Vợ chồng ông Trần Thanh S, bà Phan Thị Y có nghĩa vụ làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước (nếu có).

+ Về chí phí tố tụng: ông Trần Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng, ông S đã nộp đủ.

+ Về án phí: ông Trần Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền án phí là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002701 ngày 10-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Hoàn lại cho ông Trần Thanh S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kèm theo bản án là trích lục số 2900 ngày 28-11-2022 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện N.

Cỡ chữ