vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 24/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại V. Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S – 111A P, phường V, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

VKSND thành phố H; TANDND Tỉnh Thừa Thiên Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại V. Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S – 111A P, phường V, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST - KDTM
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Huế, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 319/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại V. Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, tòa nhà S – 111A P, phường V, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Anh Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H – Giám đốc Trung tâm xử lý nợ. Người đại diện theo ủy quyền lại: Anh Trần Hữu T – Chức vụ: Nhân viên. Địa chỉ: 02 L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1968. Địa chỉ: 2 Kiệt 197 N, phường V, thành Phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị L, sinh năm 1970. Địa chỉ: 2 Kiệt 197 N, phường V, thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại V số tiền gồm: Tiền gốc là 337,566,863 đồng. Tiền lãi trong hạn là 3,636,014 đồng. Tiền lãi quá hạn là 53,911,740 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 15/2/2022). Tổng cộng cả gốc và lãi 395,114,617đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu một trăm mười bốn ngàn sáu trăm mười bảy đồng) hết một lần vào ngày 30/3/2022. Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Ngân hàng Thương mại V tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/2/2022 cho đến khi thanh toán hết số nợ. 3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Do vụ án hòa giải thành nên các đương sự phải chịu là (395,114,617 đồng x 5%) x 50% = 9.877.865 đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là anh Nguyễn Văn M và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Lê Thị L chịu 1/2 số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.938.932 đồng, Nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại V chịu 1/2 số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.938.932 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại V số tiền tạm ứng án phí là 3.886.068 đồng theo biên lai số 0000678 ngày 01/11/2021 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nåi nháûn

Cỡ chữ