vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-KDTM — Dân sự

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 26/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T. Trụ sở: Ngõ 34, đường Y, tổ 14, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2022/QĐST- KDTMHà Đông, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 38/2022/TLST- KDTM ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc: Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán tiền theo hợp đồng mua bán.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T.

Trụ sở: Ngõ 34, đường Y, tổ 14, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Chiều D - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn H ( theo giấy ủy quyền ngày 26/4/2022 ).

- Bị đơn: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G.

Trụ sở : Số 55, TT12, khu đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Kh– Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Minh Hoàng Thủy T ( theo giấy ủy quyền ngày 02/8/2022 ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH T (sau đây viết tắt là T) và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G (sau đây viết tắt là Công ty G) cùng thống nhất xác nhận Công ty G còn nợ Công ty T số tiền gốc là 300.000.000 đồng và lãi chậm thanh toán hai bên thống nhất thỏa thuận là 50.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền Công ty G phải thanh toán cho Công ty T là 350.000.000 đồng.

Công ty T và Công ty G thống nhất thỏa thuận Công ty G có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty T số tiền 350.000.000 đồng theo lộ trình thanh toán cụ thể như sau:

Vào ngày 01 hàng tháng Công ty G sẽ thanh toán trả cho Công ty T số tiền là 60.000.000 đồng cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ trên. Thời gian thanh toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Trường hợp Công ty G không thực hiện đúng bất kỳ đợt nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì Công ty T được quyền đề nghị cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền còn nợ.

Về án phí: Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của các bên đương sự Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G phải chịu 8.750.000 đồng (tám triệu, bảy trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH T số tiền 7.500.000 đồng (bảy triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010307 ngày 05/7/2022 của Chi cục thi hành án Hà Đông.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ