vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim B và chị Trần Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/10/2006 và cháu Nguyễn Minh A sinh ngày 9/8/2009 cho chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Kim B- Bị đơn chị Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim B và chị Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2022/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim B , sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình

Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn Y, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 89 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim B và chị Trần Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/10/2006 và cháu Nguyễn Minh A sinh ngày 9/8/2009 cho chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 5/2022 đến khi cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Minh A đủ tuổi thành niên.

Anh B có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Minh A được chung sống với chị L. Anh B có quyền được tham nom, chăm sóc, nuôi dưỡng on chung. Chị L và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh Bình trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

Kể từ ngày chị Trần Thị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong, anh Nguyễn Kim Bình còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh Nguyễn Kim B và chị Trần Thị L đều thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:

Anh Nguyễn Kim B nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh Nguyễn Kim B phả nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0006312 ngày 28/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ