- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST- HNGĐ | Yên Khánh, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc "Ly hôn và tranh chấp về con khi ly hôn" giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Xóm 3, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Xóm 3, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Tr sinh ngày 29 tháng 6 năm 2019 cho anh Nguyễn Văn Th được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Chị Tạ Thị T không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Tr cho anh Nguyễn Văn Th và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về con riêng không ai có nên chị T và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản, công nợ và đất nông nghiệp: Chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn Th đều xác định vợ chồng không có tài sản gì, còn về công nợ và đất nông nghiệp không có nên chị T và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Tạ Thị T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005574 ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho chị Tạ Thị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y - UBND xã K. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |