- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ yêu cầu được ly hôn chị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trương Công Đ và bị đơn, chị Phạm Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trương Công Đ - Sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị Ng - Sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trương Công Đ và bị đơn, chị Phạm Thị Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung, tên là Trương Tố O (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/5/2013 và Trương Bích P (Giới tính: Nữ), sinh ngày 18/01/2016; Hiện nay cả 02 cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu O, là: Giao Trương Tố O (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/5/2013 cho anh Trương Công Đ (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu O thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Trương Bích P (Giới tính: Nữ), sinh ngày 18/01/2016, cho chị Phạm Thị Ng (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu P thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng chưa ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản anh Đ và chị Ng thực hiện quyền này.
Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Anh Trương Công Đ và chị Phạm Thị Ng đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận: Anh Trương Công Đ chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng anh Định đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004702, ngày 06/6/2022. Trả lại cho anh Trương Công Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị Phạm Thị Ng không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |