vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê V H và chị Nguyễn T Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê V H và chị Nguyễn T Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê V H và chị Nguyễn T Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-HNGĐQ, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê V H - Sinh năm: 1988 Nơi cư trú: Thôn 6, xã K, huyện Q, Thanh Hoá.

Bị Đơn: Chị Nguyễn T Th - Sinh năm: 1995 HKTT: Thôn 6, xã K, huyện Q, Thanh Hoá. Nơi ở hiện tại: Thôn Tr, xã K, huyện Q, Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê V H và chị Nguyễn T Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê V H và chị Nguyễn T Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị Th có 02 con chung là: Lê N H A, sinh ngày 08/10/2017 và Lê N N P, sinh ngày 23/8/2020. Anh chị thống nhất: Giao cháu Lê N H A cho Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Lê N N P cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H và chị Th không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H và chị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản:

Anh chị thống nhất có tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), hiện tại Anh H đang giữ; anh chị thoả thuận: Anh H phải có nghĩa vụ giao lại cho chị Th số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 20/10/2022.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về công nợ: Anh H và chị Th không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí:

Anh Lê V H phải nộp 1.250.000đ án phí chia tài sản; chị Nguyễn T Th phải nộp 1.250.000đ án phí chia tài sản nhưng anh chị thống nhất trừ vào số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009482 ngày 20/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Anh H và chị Th đã nộp đủ án phí chia tài sản.

Anh Lê V H phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009440 ngày 22/06/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Anh H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho Anh H số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ