- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số nhà 553/1, ấp T, xã Ph, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 553/1, ấp T, xã Ph, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Ngọc B cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Anh H được quyền nuôi con chung là cháu Nguyễn Tấn L, sinh ngày 21/3/2013. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh H cùng các thành viên trong gia đình không được phép cản trở chị Bích trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh H và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh H và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí; tạm ứng án phí:
Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0006010, ngày 14/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Anh H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi Cục THADS huyện Lai Vung; - UBND xã Long Tân, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT, (9b, A). Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09b: nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). hoặc Chị trước khi ghi họ tên. hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao). trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Nhung (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của chồng và của vợ. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh (3) Ghi họ tên, địa vị pháp lý trong vụ án, địa chỉ của các đương sự theo thứ tự như (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |