vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Viết T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Viết T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Viết T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Hiền, sinh năm 1994; cư trú tại: Thôn Đông, xã Sông Cầu, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Anh Lê Viết Tuấn, sinh năm 1985; cư trú tại: Thôn Đông, xã Sông Cầu, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Viết T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Viết T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu các cháu Lê Nguyễn Tường V, sinh ngày 27/9/2016 và Lê Nguyễn Hoàng Kh, sinh ngày 05/9/2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận anh Lê Viết T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2022 cho đến khi hai cháu Lê Nguyễn Tường V và Lê Nguyễn Hoàng Kh đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Viết Tuấn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng anh Lê Viết Tuấn còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Viết T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng về hôn nhân và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số AA/2021/0005883 ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ