vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy K và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Anh Võ Văn T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc K, sinh ngày 12/12/2015. Chị Võ Thị Thúy K không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh T không yêu cầu. Chị Võ Thị Thúy K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 375/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Chị Võ Thị Thúy K, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Anh Võ Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, chị Võ Thị Thúy K và anh Võ Văn T thống nhất như sau: Chị K và anh T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Cao Lãnh vào ngày 14/02/2014. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị K và anh T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Ngọc K, sinh ngày 12/12/2015. Khi ly hôn, chị K và anh T thỏa thuận chị K và anh T thỏa thuận anh T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Ngọc K, chị K không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu. Chị K có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị K và anh T mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy K và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Anh Võ Văn T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc K, sinh ngày 12/12/2015. Chị Võ Thị Thúy K không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh T không yêu cầu. Chị Võ Thị Thúy K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Chị Võ Thị Thúy K và anh Võ Văn T đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009640, ngày 26 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ