vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Th, sinh năm 1996 Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST - HNGĐHoằng Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 4 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Người khởi kiện: Chị Đoàn Thị Th, sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 37/2022/CNKQHGT ngày 08/4/2022.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Th, sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận kết quả hòa giải

thành tại Tòa án cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Th và anh Lê Hữu H.

-Về con: Công nhận chị Thu và anh Huy có 02 con chung là cháu Lê Tuấn Anh, sinh ngày 04/02/2015 và cháu Lê Hữu Nhật A, sinh ngày 18/10/2017.

Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung:

Anh Huy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Tuấn A và cháu Lê Hữu Nhật A. Chị Th có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000đ, cả hai cháu là 2.000.000 trên tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi các cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

- Về tài sản: Chị Th và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH 14 ngày 16/6/2020 của Quốc Hội. Chị Th và anh H không phải chịu tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án đan sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ