vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.

Các đương sự; VKSND huyện Hậu Lộc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 31 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 15 tháng 8 năm 2022, về việc các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số 55/2022/TL-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu Trung Thành, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại Hậu Lộc. Địa chỉ: Thôn Đại Sơn, xã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công Ch, sinh năm 1963 Chức vụ: Giám đốc.

XÉT THẤY:

Những nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu Trung Thành, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại Hậu Lộc. Địa chỉ: Thôn Đại Sơn, xã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công Ch, sinh năm 1963 Chức vụ: Giám đốc. 2. Nội dung thống nhất của các đương sự cụ thể như sau: Từ tháng 01/2020 đến tháng 9/2020, Công ty cổ phần thương mại Hậu Lộc nhiều lần vay tiền của chị Nguyễn Thị L với tổng số tiền là 700.000.000đồng. Lãi xuất theo thỏa thuận là 1%/ tháng của số tiền vay. Các đương sự thỏa thuận: Công ty Cổ phần thương mại Hậu Lộc có trách nhiệm trả số tiền 700.000.000 đồng tiền gốc cho Nguyễn Thị L. Không yêu cầu Công ty cổ phần thương mại Hậu Lộc phải trả tiền lãi theo thỏa thuận khi vay. Phương thức và thời hạn trả nợ: Mỗi tháng công ty cổ phần thương mại Hậu Lộc trả cho chị L 50.000.000 đồng tiền gốc vào ngày 25 hàng tháng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp Công ty Cổ phần thương mại Hậu Lộc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì chị L có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ đối với số tiền còn nợ. Sau khi quyết định có hiêu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ L quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ