- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/4/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-DS ngày 16/02/2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L; 40 - 42 – 44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh K. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim L, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh Đà Nẵng, theo Giấy ủy quyền số: 1732/QĐ-NHKL ngày 27/11/2021. Ngày 12 /01/2022, bà Lê Thị Kim L ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Lệ Q – Chức vụ: Nhân viên tín dụng theo văn bản ủy quyền số 13/UQ-CNĐN.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trƣờng N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 30 Đinh Đ, tổ 02G, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Ông Nguyễn Trường N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền: 31.613.214 đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm mười ba ngàn hai trăm mười bốn đồng). Trong đó: nợ gốc 20.955.114 đồng; nợ lãi: 4.305.932 đồng; phí phạt chậm trả: 6.352.168 đồng (lãi tạm tính đến ngày 10/12/2021). Thời gian thanh toán cụ thể như sau:
Đợt 1: Vào ngày 10/05/2022 thanh toán 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 2: Vào ngày 10/6/2022 thanh toán 16.613.214 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm mười ba ngàn hai trăm mười bốn đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/12/2021 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/05/2017.
Trường hợp đến hạn thanh toán mà ông Nguyễn Trường N không thực hiện
nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.
2. Án phí DS- ST: 790.330 đồng (Bảy trăm chín mươi ngàn ba trăm ba mươi đồng) ông Nguyễn Trường N phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền 790.330 đồng (Bảy trăm chín mươi ngàn ba trăm ba mươi đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 3160 ngày 16/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận : - Viện KSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |