vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đề ngày 15 tháng 02 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu D và chị Trương Thị D1. Về con chung: Anh Lê Hữu D và chị Trương Thị D1 có 02 con chung là cháu Lê Thị Phương A, sinh ngày 07/11/2008 và cháu Lê Kim Th, sinh ngày 01/4/2013. Giao Lê Thị Phương A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đề ngày 15 tháng 02 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐCNTTLHThanh hóa, ngày 03 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Hữu D và chị Trương Thị D1. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lê Hữu D và chị Trương Thị D1.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 2 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Nguyên đơn: Anh Lê Hữu D, sinh năm: 1982 Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: Số 13/54 T1, phường S, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trương Thị D1, sinh năm: 1983 Hộ khẩu thường trú: Số 13/54 T1, phường S, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Phòng 201 nhà H1, chung cư Ph, phường Ph, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đề ngày 15 tháng 02 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu D và chị Trương Thị D1.

- Về con chung: Anh Lê Hữu D và chị Trương Thị D1 có 02 con chung là cháu Lê Thị Phương A, sinh ngày 07/11/2008 và cháu Lê Kim Th, sinh ngày 01/4/2013. Giao Lê Thị Phương A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Kim Th cho chị D1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Hữu D, chị Trương Thị D1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: anh D, chị D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ