- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Xuân T xin ly hôn với chị Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:40/2022/QĐCNTTLH | Phổ Yên, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Chị Lê Thị T, sinh năm 1980 và anh Bùi Xuân T, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Xóm QC, xã PT, thành phố Phổ Yên, tỉnh tỉnh Thái Nguyên.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung của chị Lê Thị T.
Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 về sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Lê Thị T, sinh năm 1980;
- Bị đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: Xóm Quân Cay, xã Phúc Thuận, thành phố Phổ Yên, tỉnh tỉnh Thái Nguyên.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hoà giải viên chuyển sang Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Bùi Xuân T đều xác định tình cảm vợ chồng không, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng và kéo dài, thời gian ly thân đã lâu. Vợ chồng cùng thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Bùi Xuân T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có ba con chung là:Bùi Thị N, sinh ngày 03/01/2005,Bùi Thị T, sinh ngày 30/4/2012, Bùi Đức L, sinh ngày 17/3/2016.
Chị T, anh T nhất trí thoả thuận: Giao cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung là: Bùi Thị N, sinh ngày 03/01/2005,Bùi Thị T, sinh ngày 30/4/2012, Bùi Đức L, sinh ngày 17/3/2016. Anh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
1.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.4. Về tài sản chung: Chị T, anh T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.5. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị T, anh T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - CCTHADS thành phố Phổ Yên; - UBND xã PT; - Hoà giải viên - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |