vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về Hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Lê Quang H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị L và anh Lê Quang H thống nhất có một con chung là: Lê Thị Hà C, sinh ngày 17/12/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Trần Thị L - Lê Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐCNTTLHNhư Thanh, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Thị L và anh Lê Quang H; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: chị Trần Thị L - Sinh năm 1997 Địa chỉ: thôn 2, xã X, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: anh Lê Quang H - Sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn 2, xã X, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Lê Quang H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị L và anh Lê Quang H thống nhất có một con chung là: Lê Thị Hà C, sinh ngày 17/12/2019.

Hai bên thỏa thuận: Chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Hà C; anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2022 đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Anh Lê Quang H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị L và anh Lê Quang H thống nhất: Hiện nay anh H đang giữ số quà cưới của chị L có tổng giá trị: 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

Hai bên thỏa thuận: anh H có trách nhiệm trả lại cho chị L toàn bộ giá trị quà cưới 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Thời điểm trả như sau:

+ Ngày 30/12/2022 trả số tiền 35.000.000 đồng;

+ Ngày 30/10/2023 trả toàn bộ số tiền còn lại là: 35.000.000 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày đến hạn thanh toán tiền quà cưới và chị L có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành án xong, anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.

Ngoài ra, chị L và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ