- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 40/2022/QĐCNTTLH | B, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Lệ T và anh Phạm Văn T1. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 3 năm 2022 của chị Trần Thị Lệ T về việc “Ly hôn”.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Lệ T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp S, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp S, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ T và anh Phạm Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Lệ T đồng ý để anh Phạm Văn T1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Quỳnh A, sinh ngày 22/02/2012 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu Quỳnh A. Chị Trần Thị Lệ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Phạm Văn T1 số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (08/4/2022) cho đến khi cháu Phạm Quỳnh A đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Lệ T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phạm Văn T1 trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị Lệ T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã H (Số 10 ngày 25/3/2011); - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Lương |