vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 12/07/2021 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B và xây dựng tỉnh H. Địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố H, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Bê tông kiện Công ty An Phát"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:40/2021/QĐST- KDTMThành phố H, ngày 12 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 31/2021/TLST- KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B và xây dựng tỉnh H.

Địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố H, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh Trí, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh Bình, chức vụ: Nhân viên kế toán.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A

Địa chỉ: 48 An Dương Vương, phường An Cựu, thành phố H, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn Khôi, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H và Công ty Trách nhiệm hữu hạn A thống nhất thỏa thuận như sau:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn A còn nợ Công ty Cổ phần B và xây dựng H theo Hợp đồng kinh tế số 105/2018/HĐKT ngày 20/8/2018 về việc Mua bán vữa B thương phẩm tại công trình đường Phong Hòa – Phong Điền với số tiền 142.279.999 đồng. Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H không yêu cầu về lãi.

Nay Công ty Trách nhiệm hữu hạn A cam kết sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H số tiền 142.279.999 đồng theo phương thức như sau:

-Từ ngày 05/7/2021 đến ngày 31/12/2021 Công ty Trách nhiệm hữu hạn A thanh toán cho Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H với số tiền 42.279.999 đồng.

-Từ ngày 01/01/2022 đến 31/5/2022 Công ty Trách nhiệm hữu hạn A thanh toán cho Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H với số tiền 50.000.000 đồng.

-Từ ngày 01/6/2022 đến ngày 31/12/2022 Công ty Trách nhiệm hữu hạn A thanh toán cho Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H với số tiền 50.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.114.000 đồng (đã làm tròn số), do vụ án hòa giải thành nên án phí các bên đương sự phải chịu là [7.114.000 đồng : 2) x ½], tức Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H và Công ty trách nhiệm hữu hạn A mỗi bên phải chịu 1.778.500 đồng.

Do Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H đã nộp 3.557.000 đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại nên nay khấu trừ phần án phí kinh doanh thương mại Công ty Cổ phần B và Xây dựng tỉnh H phải chịu. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần B và xây dựng tỉnh H số tiền 1.778.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002549 ngày 11/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ