vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB); Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê; Chức danh: Tổng giám đốc;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "SHB - Đinh Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN D
THỊ XÃ T.S
TỈNH BẮC NINH
Số 40/2021/QĐST-KDTM
T.S, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh tH mại thụ lý số 84/2021/TLST- KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB); Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê; Chức danh: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Quang – chức vụ: Giám đốc SHB Chi nhánh Kinh Bắc; ông Nguyễn Văn Vinh – chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Đinh Văn D, SN 1978; Bà Nguyễn Thị H, SN 1983; Cùng HKTT: Khu phố K.T, phường H M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Văn D và bà Nguyễn Thị H phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) số tiền nợ tính đến ngày 01/4/2021 là 3.001.873.421 đồng (Ba tỷ không trăm linh một triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng) trong đó nợ gốc là 2.500.000.000 đồng, nợ lãi vay là 404.556.619 đồng, nợ lãi phạt 97.316.802 đồng tính đến hết ngày 01/4/2021. Từ ngày 02/4/2021, ông D và bà H phải trả lãi cho ngân hàng theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 165 ngày 20/8/2019 và các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Thời hạn thanh toán cuối cùng là ngày 30/6/2021.

Nếu ông D, bà H không trả được tiền thì ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 17, tờ bản đồ 60, diện tích 133m2 tại thôn K.T, xã H M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố K.T, phường H M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CB 272800 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 22/6/2015 cho ông Đinh Văn D.

- Về án phí: Ông D, bà H phải chịu 46.018.734 đồng án phí kinh doanh tH mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 44.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0003966 ngày 10/3/2021 tại Chi cục Thi hành án D sự thị xã T.S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự./.

Cỡ chữ