- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị T + Hà Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị T và anh Hà Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vì Thị T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Hà Văn A, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản H, xã T, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị T và anh Hà Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung:
Giao cháu Hà Hạo Đ, sinh ngày 01/4/2019 cho chị Vì Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Hà Hạo Đ trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Vì Thị T chưa yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
b. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
c. Về án phí: Chị Vì Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Vì Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0000555 ngày 05 tháng 11 năm 2021. Chị Vì Thị T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND xã T, huyện M (Để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trung Kiên |