- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L, bị đơn anh Vương Văn T, vụ án thụ lý số: 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 15…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số nhà 139, tổ 2, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Vương Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số nhà 139, tổ 2, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Văn T có 02 con chung tên là Vương Tuệ N, sinh ngày 04/9/2016 và Vương Hà M, sinh ngày 13/6/2019 chị Lý và anh Trung thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Vương Tuệ N, sinh ngày 04/9/2016 và Vương Hà M, sinh ngày 13/6/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Vương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể như sau:
Mức cấp dưỡng: Cấp dưỡng cho cháu Vương Tuệ N, sinh ngày 04/9/2016 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng cho cháu Vương Hà M, sinh ngày 13/6/2019 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng.
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/5/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Vương Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về lãi suất phát sinh đối với trách nhiệm dân sự chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh T chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị L và anh Vương Văn T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị L tự nguyện nộp thay anh T số tiền trên mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000575 ngày 15/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã San Thàng, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |