- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Lương Xuân L ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST - HNGĐ | H, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 6, khu 7B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Anh Lương Xuân L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 6, khu 7B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1985;
Bị đơn: Anh Lương Xuân L, sinh năm 1985;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Lương Xuân L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Lương Cao Bảo P, sinh ngày 06/3/2014 và Lương Bảo A, sinh ngày 05/11/2020 đến tuổi thành niên. Anh Lương Xuân L cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/tháng/01 con chung. Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Tòa án giải quyết ly hôn đến khi con chung thành niên. Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị D tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 06/01/2021, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003138 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị Lê Thị D số tiền 150.000đ. Anh Lương Xuân L phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THADS Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Mạnh Chiến |