vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang Q và bà Huỳnh Hà Dung T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ly hôn, giao 02 con là Trương Quang Tuấn K, sinh ngày 11/3/2014 và Trương Quang Đăng Kh, sinh ngày 23/6/2018 cho bà Huỳnh Hà Dung T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trương Quang Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
TP. Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-HNGĐN, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – TP Đ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Hà Dung T, sinh năm: 1996.

Trú tại: Tổ 26, phường H, quận N, Tp. Đ

- Ông Trƣơng Quang Q, sinh năm 1993.

Trú tại: Tổ 26, phường H, quận N, Tp. Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang Q và bà Huỳnh Hà Dung T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con là Trương Quang Tuấn K, sinh ngày 11/3/2014 và Trương Quang Đăng Kh, sinh ngày 23/6/2018. Ly hôn, vợ chồng thoả thuận giao 02 con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Q cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 3.000.000đ (1.500.000đ/con/tháng) cho đến khi các con Trương Quang Tuấn K và Trương Quang Đăng Kh đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí Tòa án: Ông Trương Quang Q và bà Huỳnh Hà Dung T mỗi người chịu 150.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang Q và bà Huỳnh Hà Dung T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ly hôn, giao 02 con là Trương Quang Tuấn K, sinh ngày 11/3/2014 và Trương Quang Đăng Kh, sinh ngày 23/6/2018 cho bà Huỳnh Hà Dung T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trương Quang Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (1.500.000đ/con/tháng) kể từ kể từ tháng 5/2021 cho đến khi các con Trương Quang Tuấn K và Trương Quang Đăng Kh đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, ông Q và bà T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 7264 ngày 22 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N (đương sự đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ