vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T sinh năm 1992.

và anh Nguyễn Văn T sinh năm 1993 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH VY Thanh- Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:40 /2021/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST – HNGĐ ngày 15

tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn; Chị Đào Thị T sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn S K, xã S K, Tp B G, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tsinh năm 1993 Địa chỉ:Tổ dân phố D Q, thị Trấn B Đ, huyện V Y, Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

18 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T sinh năm 1992.

và anh Nguyễn Văn T sinh năm 1993

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao chị Đào Thị T nuôi Nguyễn Minh Q sinh ngày

27/8/ 2012 anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này

* Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác; Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng không có tài sản gì, không nợ ai , không có tài sản cho ai vay không yêu cầu tòa án giải quyết

* Về án phí: anh Đào Thị T chịu là 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ

thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0000320 ngày 15/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Đào Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ