- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T - Vàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anhVàng Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn T1, sinh năm 1964. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anhVàng Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anhVàng Văn T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn T1 có 01 con chung, hai bên thỏa thuận: Chị Lò Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vàng Trọng N, sinh ngày 22/11/2011 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Vàng Văn T1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vàng Văn T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) /01 tháng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. 2.4. Về phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng, anh Vàng Văn T1 giao tiền cấp dưỡng trực tiếp cho chị Lò Thị T. 2.5. Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu từ ngày 15/7/2021 cho đến khi cháu Vàng Trọng N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. 2.6. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị T và anhVàng Văn T1 không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.7. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Vàng Văn T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vàng Văn T1 phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lò Thị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Vàng Văn T1 phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000412 ngày 04 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Lò Thị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã Thân Thuộc; - Các đương sự; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |