vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P xin ly hôn với anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản C, xã N, huy n T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Bản N, xã N1, huy n T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ đều thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ thỏa thuận: Anh Lò Văn Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Văn T, sinh ngày 04/8/2015 và cháu Lò Phấn Đ1, sinh ngày 24/01/2018 cho đến khi cháu T và cháu Đ1 thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lò Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Mức cấp dưỡng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 07 tháng 7 năm 2021 cho đến khi các cháu Lò Văn T, Lò Phấn Đ1 thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Chị Lò Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị P và anh Lò Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối với án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lò Thị P phải chịu 150.000 đồng (M răm năm mươi nghìn Chị Lò Thị P tự nguy n nộp thay toàn bộ số tiền mà anh Đ phải nộp. Tổng cộng chị Lò Thị P phải nộp 300.000 đồng (Ba răm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.

Chị Lò Thị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000112 ngày 07 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Tam Đường, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ