- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Hà D và anh Nông Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2021/HNGĐ, ngày 07/6/2021. Giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Hà D – sinh năm 1986.
Trú tại: Khu II, thị trấn PM, huyện Bảo Lâm, Cao Bằng.
- Bị đơn: Nông Văn C – sinh năm 1985.
Trú tại: Xóm PC, xã PS, Quảng Hòa, Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Hà D và anh Nông Văn C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Hà D và anh Nông Văn C đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận để anh Nông Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con là Nông Hải Đ – sinh ngày 14 tháng 9 năm 2010 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi); chị D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 8 năm 2021.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Hai bên đương sự xác nhận không có. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Hà D và anh Nông Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đ án phí hôn nhân sơ thẩm, chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đ. Cộng lại là 300.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2018/0001908 ngày 07/6/2021 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Chị D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã PS; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Quốc Khánh |