- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Nhật P ly hôn với chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Nhật P và bà Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:40/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Nhật P Sinh ngày: 10 tháng 06 năm 1965 Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Trần Thị N Sinh ngày: 08 tháng 02 năm 1971 Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Nhật P và bà Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Hoàng Nhật P và bà Trần Thị N có 02 con chung là: Hoàng Nhật T, sinh ngày 08 tháng 9 năm 1990 và Hoàng Nhật Tr, sinh ngày 30 tháng 10 năm 1997 Các con chung nay đã trên 18 tuổi, sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Hoàng Nhật P và bà Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Hoàng Nhật P thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005724 ngày 28 tháng 4 năm 2021. Nay ông Hoàng Nhật P được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: Ông P và bà N; - VKS huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quang Dũng |