vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao X và chị Võ Thị Thùy L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Cao Thế K, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2013 cho anh Cao X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Cao Minh H, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2018 cho chị Võ Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao X - Võ Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao X và chị Võ Thị Thùy L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn.
Hoa Lư, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thùy L; sinh năm: 1997; Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn X, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện tại: thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Cao X; sinh năm: 1992; Trú tại: thôn X, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao X và chị Võ Thị Thùy L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Cao Thế K, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2013 cho anh Cao X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Cao Minh H, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2018 cho chị Võ Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh X, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, có quyền thăm nom con không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết, anh X, chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về án phí: Chị Võ Thị Thùy L nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/01238 ngày 01 tháng 2 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho chị L số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không đề nghị tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ