- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc H -Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TĨNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn Quốc H , sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn H ,xã G , Huyện D , tỉnh Lâm Đồng
+Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn 5A, xã G , huyện D , tỉnh Lâm Đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhận: Anh Nguyễn Quốc H và Chị Nguyễn Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 12 tháng 12 năm 2016, tại UBND xã Gung ré, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống với nhau đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống trong cuộc sống. Từ đầu năm 2020 đến nay đã sống ly thân, hiện nay cả hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa Anh Nguyễn Quốc H và Chị Nguyễn Thị H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng có nguyện vọng xin thuận tình ly hôn theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20-5-2021. Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Quang và chị Thềm là phù hợp.
về con chung : Vợ chồng không có con chung, nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc H và Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Hưng g và Chị Nguyễn Thị H .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoạn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và Chị Nguyễn Thị H thuận
tình ly hôn.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc H và Chị Nguyễn Thị H chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm Anh Nguyễn Quốc H và Chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số:AA/2017/0005618 ngày 05/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh.(Đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn).
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Di Linh; -Chi cục THADS huyện Di Linh; -Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn; | THẨM PHÁN K’ Tìm |