vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1994 và anh Trần Văn Kh, sinh năm 1992.

Đều trú tại: Thôn K, xã Th, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh có 01 con chung tên là Trần Trung Nh, sinh ngày 22/5/2012. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1994 và anh Trần Văn Kh, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-HNGĐBa Bể, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1994

- Bị đơn: Anh Trần Văn Kh, sinh năm 1992 Đều trú tại: Thôn K, xã Th, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1994 và anh Trần Văn Kh, sinh năm 1992.

- Đều trú tại: Thôn K, xã Th, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh có 01 con chung tên là Trần Trung Nh, sinh ngày 22/5/2012. Con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường. Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh thỏa thuận, thống nhất giao con chung cho anh Trần Văn Kh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. * Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Triệu Thị M có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. * Về vay nợ chung: Chị Triệu Thị M và anh Trần Văn Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Chị Triệu Thị M phải chịu 75.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; anh Trần Văn Kh phải chịu 75.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Triệu Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Triệu Thị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 03831 ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, hoàn trả cho chị Triệu Thị M số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Triệu Thị M đã nộp đủ án phí. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:

Cỡ chữ