- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "ong K khoi kien anh T va chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST-DS | Bảo Lộc, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
+ Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc K, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà 291 N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Anh Tạ Văn T, sinh năm 1987
và chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Số nhà 123/105 M, Phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ánh M, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà 291 N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Các đương sự thống nhất hủy hợp đồng mua bán nhà ngày 27/7/2021 giữa bên mua ông Phạm Ngọc K, bà Nguyễn Thị Ánh M, bên bán anh Tạ Văn T, chị Nguyễn Thị Thanh T và hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 28/7/2021 giữa bên chuyển nhượng anh Tạ Văn T, chị Nguyễn Thị Thanh T và bên nhận chuyển nhượng ông Phạm Ngọc K, bà Nguyễn Thị Ánh M.
Vợ chồng anh Tạ Văn T, chị Nguyễn Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông Phạm Ngọc K, bà Nguyễn Thị Ánh M tổng số tiền là 12.200.000.000đ (mười hai tỷ, hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận vợ chồng anh Tạ Văn T, chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 60.100.000đ (sáu mươi triệu, một trăm ngàn đồng).
Vợ chồng ông Phạm Ngọc K, bà Nguyễn Thị Ánh M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phạm Ngọc K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.000.000đ (sáu mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0019211 ngày 24/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (đã ký và đóng dấu)
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục T.H.A.DS thành phố B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Vũ Đức Công |