vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 14/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N đòi nợ Nghiêm Văn T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/5/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 36/2021/TLST- DS ngày 08/4/2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06/5/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh T, Chức vụ: Phó Trưởng phòng phụ trách phòng tín dụng Agribank Chi nhánh Cầu Giấy (Theo giấy ủy quyền số 367D/UQ-NHNo-TH ngày 06/11/2020 của Giám đốc Agribanhk Chi nhánh Cầu Giấy).

Bị đơn: Ông Nghiêm Văn T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường P, quận N, thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Bùi Hồng Q, sinh năm 1963

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường P, quận N, thành phố H.

Bà Lương Thị H, sinh năm 1986. HKTT: Xóm Q, xã L, huyện H, thành phố H.

Ông Đăng Minh T, sinh năm 1974. HKTT: Xóm Q, xã L, huyện H, thành phố H

Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Hồng Q, bà Lương Thị H, ông Đặng Minh T: Ông Nghiêm Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường P, quận N, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số chứng thực: 480/2021, quyển số: 01-SCT/CK, ĐC ngày 06/5/2021 tại Văn phòng công chứng Trương Thị Nga).

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nghiêm Văn xác nhận vay vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 1507-LAV-201900549 ngày 13/06/2019.

Tài sản đảm bảo cho các khoản vay nêu trên là: toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại phường P, quận N, thành phố H trên thửa đất số 138, tờ bản đồ số 7, diện tích 602 tại địa chỉ: Phường P, quận N, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA 744162 do Sở Tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 08/09/2015. Đăng ký sang tên cho ông Q ngày 21/10/2015.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và ông Nghiêm Văn T xác nhận toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 05/5/2021 là: Tổng cộng nợ gốc, nợ lãi là: là 5.898.006.055 đồng, trong đó:

- Nợ gốc là: 4.771.318.508 đồng

- Nợ lãi: 1.126.686.547 đồng

Ông Nghiêm Văn T đồng ý thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo sáu kỳ theo lộ trình như sau:

Kỳ thứ nhất: chậm nhất ngày 06/6/2021 ông Nghiêm Văn T thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kỳ thứ hai: chậm nhất ngày 06/7/2021 ông Nghiêm Văn T thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kỳ thứ ba: chậm nhất ngày 06/8/2021 ông Nghiêm Văn T thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kỳ thứ tư: chậm nhất ngày 06/9/2021 ông Nghiêm Văn T thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kỳ thứ năm: chậm nhất ngày 06/10/2021 ông Nghiêm Văn T thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kỳ thứ sáu: chậm nhất ngày 06/11/2021 ông Nghiêm Văn T thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc, lãi còn lại là: 5.098.005.055 đồng (Năm tỷ, không trăm chín mươi tám triệu, không trăm linh năm nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/5/2021 cho đến khi ông Nghiêm Văn T thanh toán xong khoản nợ.

Kể từ ngày 07/5/2021 cho đến khi ông Nghiêm Văn T thanh toán xong khoản nợ, ông Nghiêm Văn T vẫn phải chịu lãi suất theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 07/5/2021 cho đến khi ông Nghiêm Văn T thanh toán xong khoản nợ.

Ông Nghiêm Văn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại phường P, quận N, thành phố H trên thửa đất số 138, tờ bản đồ số 7, diện tích 602 tại địa chỉ: Phường P, quận N, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA 744162 do Sở Tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 08/09/2015. Đăng ký sang tên cho ông Bùi Hồng Q ngày 21/10/2015.

Về án phí: Ông Nghiêm Văn T phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 56.949.003 đồng (Năm mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm linh ba đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm: 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng) mà Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã nộp theo biên lai số AA/2020/0033510 ngày 06/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ