vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 28/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị U, sinh năm 1962. Địa chỉ: Khu phố PH1, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị U kiện tranh chấp vay tai sản ông Đặng Vũ M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-DS
“V/v T/c Hợp đồng vay tài sản”
Gò Quao, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-DS, ngày 24 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị U, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Khu phố PH1, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Minh Th, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Khu phố PH1, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang (theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2021).

- Bị đơn: Ông Đặng Vũ M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố PTL, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Đặng Vũ M thừa nhận vào ngày 24/7/2017 ông có vay của bà Phạm Thị U số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), lãi suất thỏa thuận là 5%/tháng, phương thức thanh toán là trả góp hàng tháng cho bà U nhưng ông M chỉ trả lãi cho bà U được 500.000đ và sau đó ngưng trả cho đến nay. Bà U đã nhiều lần yêu cầu nhưng ông M chỉ hứa hẹn mà không thanh toán.

Nay, chị Huỳnh Minh Th người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị U chỉ yêu cầu ông Đặng Vũ M phải thanh toán số tiền nợ là 30.000.000 đồng, về tiền lãi thì không yêu cầu xem xét.

Ông Đặng Vũ M thống nhất và đồng ý trả cho bà Phạm Thị U số tiền 30.000.000 đồng. Các bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:

- Số tiền 30.000.000 đồng ông Đặng Vũ M cam kết trả dần cho bà U hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi hết nợ, bắt đầu thi hành vào ngày 21 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao.

Nếu ngày trả hàng tháng rơi vào ngày Thứ 7, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì ngày ông M trả tiền cho bà Ut sẽ là ngày thứ 2 hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Trường hợp ông Đặng Vũ M chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch tổng cộng là: 30.000.000đ x 5% = 1.500.000đ nhưng do các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trả nợ tại phiên hòa giải nên được giảm 50% số tiền án phí là 750.000đ.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đặng Vũ M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho nguyên đơn bà Phạm Thị U số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009709 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7, 7a, 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ