vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 26/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ trụ sở chính: số 40-42-44 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với bà Nguyễn Thị Lệ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-DSTân An, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Địa chỉ trụ sở chính: số 40-42-44 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần K là ông Phạm Việt H1; sinh năm 1976; Địa chỉ: số 50-52 Khu T, phường S, thành phố T, tỉnh Long An. Theo văn bản ủy quyền số: 1356/UQ-NHKL ngày 17 tháng 8 năm 2020.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H; sinh năm 1975.

Địa chỉ: số 176/4 đường H, phường H, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ và cách thức trả nợ: Ông Phạm Việt H1 là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần K với bà Nguyễn Thị Lệ H thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thị Lệ H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc còn nợ trong hợp đồng tín dụng là 139.600.000đ (một trăm ba mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 16 tháng 4 năm 2021 là 59.325.054đ (năm mươi chín triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm năm mươi bốn đồng), tổng cộng là 198.925.054đ (một trăm chín mươi tám triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm năm mươi bốn đồng), trả vào ngày 16 tháng 7 năm 2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 16/4/2021 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Xử lý Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đã thế chấp:

Ông Phạm Việt H1 là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần K với bà Nguyễn Thị Lệ H thỏa thuận thống nhất: Đối với Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đã thế chấp tại thửa đất số 175 tờ bản đồ số 4, địa chỉ: phường 2, thị xã Tân An (nay thành phố Tân An), tỉnh Long An theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AĐ 618530, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất H 00366 do bà Nguyễn Thị Lệ H đứng tên được Ủy ban nhân dân thị xã Tân An (nay là thành phố Tân An), tỉnh Long An cấp ngày 23/01/2006 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/ hoặc tài sản gắn liền với đất số 051/16/HĐTC-BĐS/1901-3612 ngày 31/8/2016 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Lệ H với Ngân hàng Thương mại cổ phần K tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Long An, số công chứng 6044, quyển sổ 07 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/8/2016. Khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bà Nguyễn Thị Lệ H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và tiền lãi theo thoả thuận trên thì Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đã thế chấp trên được phát mãi để đảm bảo thi hành án đối với số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Về án phí dân sự sơ thẩm là: 4.973.126đ (bốn triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, một trăm hai mươi sáu đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Phạm Việt H1 là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần K với bà Nguyễn Thị Lệ H thỏa thuận thống nhất:

- Bà Nguyễn Thị Lệ H chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 4.973.126đ (bốn triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, một trăm hai mươi sáu đồng).

- Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 4.578.652đ (bốn triệu, năm trăm bảy mươi tám nghìn, sáu trăm năm mươi hai đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005231 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 2.000.000đ (hai triệu đồng). Ông Phạm Việt H1 là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần K với bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất: Bà Nguyễn Thị Lệ H chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Nguyễn Thị Lệ H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ