vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Tạ Văn H, sinh năm 1965. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay Tạ Văn H - Tạ Thị Ngọc Ni"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:40/2021/QĐST-DSB, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ông Tạ Văn H, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện B, tỉnh E.

* Bị đơn:

Bà Tạ Thị Ngọc N, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện B, tỉnh E.

* Nguời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Tạ Văn C, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện B, tỉnh E.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Tạ Văn C và bà Tạ Thị Ngọc N thừa nhận còn đang tạm giữ số tiền là 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng) của ông Tạ Văn H.

- Ông Tạ Văn C và bà Tạ Thị Ngọc N đồng ý trả ông Tạ Văn H số tiền là 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng) vào ngày 31/12/2021 trả ngay một lần.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền phải trả nêu trên nếu chưa thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Tạ Văn C và bà Tạ Thị Ngọc N cùng liên đới phải chịu là 1.562.500đ (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Ông Tạ Văn H tự nguyện chịu 1.562.500đ (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông H đã nộp là 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006294 ngày 16/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Ông Tạ Văn H được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.562.500đ (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ