- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã X, thị xã C, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn T, xã X, thị xã C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung, tên Lê Thị Kiều Ch – sinh ngày 19/12/2012 và Lê Thị Kim C – sinh ngày 23/10/2015. Giao anh Lê Văn T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Thị Kiều Ch, giao chị Nguyễn Thị V trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Thị Kim C. Anh Lê Văn T, chị Nguyễn Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn T, chị Nguyễn Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004851 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh PY; - VKSND TX C; - Chi cục THADS TX C; - UBND xã X; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Tiên |