- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn V - T"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số : 40/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾ T ĐỊ NH
ĐÌ NH CHỈ GIẢ I QUYẾ T VỤ Á N DÂN SỰ
Căn cứ vào khoả n 1 Điề u 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 5 Điều 48; điể m c khoả n 1 Điề u 217; khoản 1, 3, 4 Điề u 218; khoản 1 Điề u 219; Điề u 271; khoản 2 Điều 273; Điề u 278; khoản 2 Điề u 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy : Ngườ i khở i kiệ n rú t toà n bộ yêu cầ u khở i kiệ n
thuộc trường hợp quy định tạ i điể m c khoả n 1 Điề u 217 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự .
QUYẾ T ĐỊ NH
1. Đì nh chỉ giả i quyế t vụ á n dân sự thụ lý số : 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việ c “Tranh chấ p về hôn nhân và gia đình” giữ a: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị V, sinh năm: 1992. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992. Đều cư trú: tổ x, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiệ n có quyền yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t lạ i vụ á n dân sự theo quy định củ a phá p luậ t. Về xử lý tiề n tạ m ứ ng án phí: Trả lại cho chị Tạ Thị V số tiề n 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000371 ngày 03/9/2020 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việ n kiể m sá t cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngà y Việ n kiể m sá t cùng cấp nhậ n đượ c quyế t định.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS cùng cấp; - THADS; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phương |