- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thanh H và bà Trần Kim Trân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh H và bà Trần Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2020/TLST-HN ngày 06/3/2020, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trƣơng Thanh H; sinh năm: 1976. Địa chỉ: 86 Đường số 20 Khu dân cư N, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Bà Trần Kim T; sinh năm: 1984. Địa chỉ: 86 Đường số 20 Khu dân cư N, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/4/2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh H và bà Trần Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh H và bà Trần Kim T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là Trương Huy V (nam) sinh ngày 17/02/2012. Ông Trương Thanh H giao con cho bà Trần Kim T trực tiếp nuôi dưỡng đến ngày 15/8/2027. Kể từ ngày 16/8/2027, bà Trần Kim T phải giao con cho ông Trương Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông H và bà T không yêu cầu cấp dưỡng khi nuôi con. Khi ông H, bà T không là người trực tiếp nuôi con; dành quyền thăm nom con chung cho ông H, bà T theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
- Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí sơ thẩm: ông Trương Thanh H và bà Trần Kim T mỗi người chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; tuy nhiên, ông H tự nguyện nộp thay án phí cho bà T; tổng cộng, ông H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 005942 ngày 28/02/2020; ông H được nhận 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ (để báo cáo); - VKSND Q. C (để kiểm tra); - Chi cục T.H.A DS Q. C; - UBND xã Tân Thới, H. Phong Điền; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS – QĐ. | Thẩ m phá n Nguyễn Thị Thùy Trang |