- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị T- Quàng Văn B"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!SỐP!CỘP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!Lập!-!Tự!Do!-!Hạnh!Phúc! !!!!TỈNH!SƠN!LA! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40 /2020/QĐST- HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên!đơn: Bà Vì Thị T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Bản K, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Quàng Văn B,!sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản K, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vì Thị T và ông Quàng Văn B!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vì Thị T và ông Quàng Văn B thuận tình ly hôn
- Về con chung: Bà Vì Thị T, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Quàng Thị Diệu L, sinh ngày 28/5/2015 đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Ông Quàng Văn B phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Vì Thị T mỗi tháng 200.000 đồng (Hai!trăm!nghìn!đồng),!tính từ tháng 8/2020. Ông B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo!dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung phải đòi, nợ chung phải trả: Bà T và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Vì Thị T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, ông Quàng Văn B chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn; Bà T nhận nộp thay phần án phí ly hôn của ông B 75.000 đồng; Cộng là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2016/ 0004867 ngày 24 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
Hoàn trả cho bà Vì Thị T số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0004867 ngày 24/7/2020.
Ông Quàng Văn B phải chịu 150.000 đồng (!trăm!năm!nghìn!đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN !!Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Các đương sự;
- VKS huyện Sốp Cộp;
- Tòa án tỉnh Sơn La;
- CCTHADS huyện Sốp Cộp;
- UBND xã Mường Lạn;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Ngọc!Tam!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !!
2