vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Đình B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Đình B thống nhất sau khi ly hôn anh B được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đình Hải Đ, sinh ngày 07/3/2017 đến khi cháu Đ thành niên (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa Trần Thị H và Lê Đình B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Đình B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-HNGĐĐức Thọ, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; Sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn V, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Lê Đình B; Sinh năm: 1977; địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Đình B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Đình B thống nhất sau khi ly hôn anh B được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đình Hải Đ, sinh ngày 07/3/2017 đến khi cháu Đ thành niên (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, chị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh B mỗi tháng 700.000 đồng (B trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng 01 lần, thi hành kể từ tháng 6/2020.

Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu tiền số 0006031 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, nay được khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ