- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hoàng Thế N và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 42/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Hoàng Thế N – sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng S.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tống Văn M – Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng S huyện C, tỉnh Bắc Kạn (Theo giấy ủy quyền số 126/UQ-NHCS ngày 06/6/2020 của Phòng giao dịch S huyện C).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoàng Thế N và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Thế N và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Thế N và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung, con lớn tên là Hoàng Thị Mai L sinh ngày 28/4/2009, con nhỏ tên là Hoàng Thế V sinh ngày 31/12/2013. Giao cho anh Hoàng Thế N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nhỏ Hoàng Thế Vvà giao con lớn Hoàng Thị Mai L cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Tại thời điểm thụ lý, giải quyết vụ án, anh Hoàng Thế N và chị Nguyễn Thị H còn dư nợ tại Ngân hàng S – Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Bắc Kạn số tiền là 38.000.000đ (ba mươi tám triệu đồng) và lãi phát sinh. Vay theo chương trình hộ cận nghèo, lãi suất 0,66%/tháng, mục đích vay để trồng rừng, hạn trả nợ vào ngày 20/3/2021. Anh Hoàng Thế N sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền hiện còn dư nợ tại Ngân hàng S – Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Bắc Kạn là 38.000.000đ (ba mươi tám triệu đồng) khi đến hạn và thanh toán lãi phát sinh theo quy định của Ngân hàng.
- Về án phí: Anh Hoàng Thế N phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm; chị Nguyễn Thị H phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc anh Hoàng Thế N tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án với tổng số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh N đã nộp theo biên lai số 06231 ngày 05/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Anh N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã Đ (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN (đã ký) Triệu Văn Mẫn |