vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phạm Văn B, sinh năm 1948. Địa chỉ: ấp Long Q, xã Thanh Đ, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn B là anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: số Q2, đường Trần Phú, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2020/QĐST - DSLong Hồ, ngày 09 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phạm Văn B, sinh năm 1948. Địa chỉ: ấp Long Q, xã Thanh Đ, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn B là anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: số Q2, đường Trần Phú, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: - Bà Trần Thị Kim K, sinh năm 1958

-Chị Phạm Thị Như Ng, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: ấp Long Quới, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Như Ng là bà Trần Thị Kim K, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp Long Quới, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ông Nguyễn Văn Bỉ, chức vụ: phó Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho ông Phạm Văn B được quản lý, sử dụng diện tích đất 2.071,3m2, tách thửa 11, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp Long Quới, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, gồm các mốc giới: 1,2,3,4,5,6,7,1.

(Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 16/9/2020 của phòng tài nguyên và môi tr ng huyện Long Hồ, tỉnh V nh Long).

Ông Phạm Văn B có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không có yêu cầu độc lập trong vụ án.

V án phí: ông Phạm Văn B tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là: 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng ông Bảy là người cao tuổi được miễn ½ tiền án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), phần còn lại ông Phạm Văn B phải nộp là 75.000đ ( bảy mươi lăm nghìn đồng).

V chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Phạm Văn B tự nguyện chịu 1.905.500đ (một triệu chín trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng) và ông Bảy đã nộp xong.

3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ