vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thu H1, sinh năm: 1969 HKTT: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở: Số 391, Quốc lộ 14, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Hợp tác xã Nông nghiệp Dịch vụ và Thương mại P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NGÔ THỊ THU H, HTX NN DV VÀ TM P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thu H1, sinh năm: 1969 HKTT: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở: Số 391, Quốc lộ 14, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn: Hợp tác xã Nông nghiệp Dịch vụ và Thương mại P.

Địa chỉ trụ sở: xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lý Trung H2 – Chủ nhiệm Hợp tác xã.

Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Ông Lưu Văn M HKTT: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở: Số 391, Quốc lộ 14, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

3.2 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước:

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T – Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước (Văn bản ủy quyền ngày 08/10/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Phần đất từ tường xây trở ra 01m thuộc quyền quản lý sử dụng của Hợp tác xã Nông nghiệp Dịch vụ và Thương mại P. Bà Ngô Thị Thu H1, ông Lưu Văn M được sử dụng diện tích đất tính từ vị trí cách tường xây ra 1m theo hướng đất của bà H1 ông M, đất tọa lạc tại ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (Nay là ấp T, xã L) theo trích đo bản đồ địa chính số 39-2019 ngày 29/8/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh (Có sơ đồ kèm theo). Đất thuộc thửa số 1565, nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T01421 do UBND tỉnh Bình Phước cấp ngày 17/8/2009 đứng tên Hợp tác xã Nông nghiệp Dịch vụ và Thương mại P.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh lại giấy chứng nhận QSDĐ.

Về chi phí tố tụng: Bà H1 tự nguyện chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, được khấu trừ vào số tiền bà H1 đã nộp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H1 tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0005955 ngày 19/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ