vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐC Việt Nam Địa chỉ: Số 22, NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đại Chúng kiện Thùy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HẬU GIANG
Số: 40/2020/QĐST-DS
Châu Thành A, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐC Việt Nam

Địa chỉ: Số 22, NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy Thế P – Chuyên viên tố tụng.

Bị đơn: Nguyễn Võ Phương Ty

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thái Ngọc M

Cùng địa chỉ: Ấp TMA, xã TPT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Võ Phương T tự nguyện trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC Việt Nam số tiền nợ tính đến hết ngày 08/12/2020 là 1.258.538.566đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi tám triệu năm trăm ba mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 966.505.612đồng (Chín trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm lẻ năm ngàn sáu trăm mười hai đồng), lãi trong hạn 6.663.773đồng (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn bảy trăm bảy mươi ba đồng), lãi quá hạn là 216.810.475đồng (Hai trăm mười sáu triệu tám trăm mười ngàn bốn trăm bảy mươi lăm đồng), lãi phạt chậm trả gốc là 43.687.383đồng (Bốn mươi ba triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn ba trăm tám mươi ba đồng) và lãi phạt chậm trả lãi là 24.871.323đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi mốt ngàn ba trăm hai mươi ba đồng), tổng lãi phải trả là 292.032.954đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu không trăm ba mươi hai ngàn chín trăm năm mươi bốn đồng). Bà Nguyễn Võ Phương Th đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0505/2018/HĐTD/PVB-PGDNKU lập ngày 08/5/2018 mà hai bên đã ký kết kể từ ngày 09/12/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Về thời gian trả nợ: Vào ngày 01 tháng 02 năm 2021. Trường hợp bà Nguyễn Võ Phương T không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì bà T và ông Thái Ngọc M đồng ý cho phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0505/2018/HĐBĐ/PVB-PGDNKU lập ngày 08/5/2018 và các tài sản trên đất theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/11/2020 để thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC Việt Nam. (Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/11/2020).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Võ Phương T tự nguyện chịu 24.878.078đồng (hai mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi tám ngàn không trăm bảy mươi tám đồng).

Về chi phí, xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Võ Phương T tự nguyện chịu 1.584.000đồng (Một triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần ĐC Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.550.000đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005513 ngày 27/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ