- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-DS | Bạc Liêu, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 229/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Quang T, sinh năm 1981 (Chủ hộ kinh doanh Đại lý HP)
Địa chỉ: Số 4D, đường Ninh Bình, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi ĐKHKTT: Số B03/03, khóm Trà Kha, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Xuân D, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Ấp Hòa Tây B, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang (Theo Giấy ủy quyền có UBND Phường 8, thành phố Bạc Liêu chứng thực ngày 23/6/2020).
+ Bị đơn: Ông Lâm Trường T, sinh năm 1974.
Trú tại: Số 150, đường Hòa Bình, Khóm 7, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tạ Thu M, sinh năm 1979.
Trú tại: Số 150, đường Hòa Bình, Khóm 7, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lâm Trường T và bà Tạ Thu M thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Quang T số tiền 218.973.000 đồng và đồng ý trả số tiền 218.973.000 đồng cho ông Nguyễn Quang T.
2.2. Buộc ông Lâm Trường T và bà Tạ Thu M có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Quang T số tiền 218.973.000 đồng (Hai trăm mười tám triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự có giá ngạch: Ông Lâm Trường T và bà Tạ Thu M phải nộp số tiền 10.948.650 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên ông Lâm Trường T và bà Tạ Thu M phải chịu án phí là 5.474.325 đồng (Năm triệu, bốn trăm bảy mươi bốn nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng). Ông Nguyễn Quang T không phải nộp, ông Nguyễn Quang T đã dự nộp 7.116.623 đồng (Bảy triệu, một trăm mười sáu nghìn, sáu trăm hai mươi ba đồng) ngày 30/6/2020 theo Biên lai thu số 0006917 được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |