vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 15/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ng, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ng, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

2. Bị đơn: Chị Ngô Thị Thu H.

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Đặng Thị Ng và chị Ngô Thị Thu H đồng ý thỏa thuận với nhau: Hai bên thống nhất tổng số tiền nợ là 24.873.000 đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi ba ngàn đồng); trong đó: nợ gốc 11.977.000 đồng (Mười một triệu chín trăm bảy mươi bảy ngàn đồng) và tiền lãi là 12.896.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng). Bà Ngân và chị Hồng thảo thuận với nhau đến ngày 11/6/2020 chị Hồng phải trả cho bà Ngân số tiền gốc là 11.977.000 đồng và bà Ngân không lấy tiền lãi.

Nếu đến thời hạn nêu trên (11/6/2020) chị Ngô Thị Thu H không trả đủ số tiền 11.977.000 đồng (Mười một triệu chín trăm bảy mươi bảy ngàn đồng) cho bà Đặng Thị Ng thì chị Hồng phải trả số tiền 24.873.000 đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi ba ngàn đồng) và tiếp tục tính lãi 1%/tháng.

Căn cứ khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, bà Đặng Thị Ng (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Ngô Thị Thu H (bên có nghĩa vụ) chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải chịu lãi suất như đã thỏa thuận là 1%/tháng tính từ ngày 12/6/2020 cho đến khi người có nghĩa vụ trả hết nợ cho bên có quyền đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho bên có quyền.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Ngô Thị Thu H thỏa thuận nhận chịu toàn bộ số tiền là 621.825 đồng (Sáu trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm hai mươi lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Đặng Thị Ng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 622.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai ngàn đồng) bà Ngân đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000786 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ