vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V. Địa chỉ: 22 H, phường L, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐKDTM giữa Công ty TNHH V với ông Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST- KDTMThạch Thất, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 49/2019/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V.

Địa chỉ: 22 H, phường L, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn Th2- Chức vụ: Phó tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Địa chỉ: Số 266, 268 N, Phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Lê T- Giám đốc Chi nhánh Th.

Người được ủy quyền lại của ông Mai Lê T: Bà Trần Thị Diệu H- Trưởng phòng kiểm soát rủi ro chi nhánh Th.

Bị đơn: Ông Chu Văn Th- sinh năm 1980 và bà Đặng Thị Th1- sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn 4, xã P, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần S (Do bà Trần Thị Diệu H đại điện theo ủy quyền) và ông Chu Văn Th, bà Đặng Thị Th1 thỏa thuận thống nhất: Tính đến ngày 20/8/2019, tổng số tiền mà ông Chu Văn Th và bà Đặng Thị Th1 cò nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S là: 1.802.500.000đ (Một tỷ, tám trăm linh hai triệu, năm trăm nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đ (Một tỷ đồng), nợ lãi trong hạn: 535.000.000đ (Năm trăm ba mươi lăm triệu đồng), nợ lãi quá hạn: 267.500.000đ (Hai trăm sáu mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).

Toàn bộ khoản nợ trên Ngân hàng thương mại cổ phần S đã bán lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn V theo hợp đồng mua, bán nợ số 2597/2014/MBN.VAMC2-SACOMBANK ngày 15/9/2014.

Ông Chu Văn Th và bà Đặng Thị Th1 đồng ý trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn V toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/8/2019 là 1.802.500.000đ (Một tỷ, tám trăm linh hai triệu, năm trăm nghìn đồng) và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2019 cho đến khi trả hết nợ, theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng số LD1130400028 ngày 31/10/2011 mà ông Th và bà Th1 đã ký với Ngân hàng (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

Ông Chu Văn Th và bà Đặng Thị Th1 đồng ý bàn giao tài sản thế chấp để Công ty trách nhiệm hữu hạn V yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 429, tờ bản đồ số 03, diện tích 448m2, mục đích sử dụng đất: Đất ở nông thôn. Địa chỉ thửa đất: Thôn 4, xã P, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa: AN 040786, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H.02615/QSDĐ/465/QĐ-UB do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 23/3/2009 cho Hộ ông Chu Văn Th. Đăng ký sang tên tặng cho ông Chu Văn Th và bà Đặng Thị Th1 ngày 25/10/2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất. Việc thế chấp tài sản được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng: LD 1130400028/2011-HĐTC ngày 01/11/2011 tại Phòng công chứng số 4- thành phố Hà Nội. Tài sản thế chấp nêu trên được đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất ngày 01/11/2011.

Trong trường hợp phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông Th và bà Th1 phải tiếp tục trả nợ số còn lại cho đến khi tất toán khoản nợ.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Chu Văn Th và bà Đặng Thị Th1 chịu toàn bộ tiền án phí thỏa thuận kinh doanh thương mại là 33.037.000đ (Ba mươi ba triệu, không trăm ba bảy nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền 32.520.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 06708 ngày 07/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ